Thống kê dịch vụ công
Cấp áp dụng Bộ Địa phương
Dịch vụ công mức 2: 0 44
Dịch vụ công mức 3: 0
Dịch vụ công mức 4: 219
Tổng số dịch vụ công: 219 44
Tổng số thủ tục hành chính: 207 44
Tên thủ tục Cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
Lĩnh vực Viễn thông và Internet
Cơ quan thực hiện Cục Viễn thông
Cách thức thực hiện

- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công: Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông (http://dichvucong.mic.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công của Cục Viễn thông (http://dichvucong.vnta.gov.vn).

- Nộp qua hệ thống bưu chính;

- Nộp trực tiếp tại Cục Viễn thông; (Địa chỉ Cục Viễn thông: Số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội)

Trình tự thực hiện
Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn tiếp tục kinh doanh dịch vụ viễn thông theo nội dung giấy phép đã được cấp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tới Cục Viễn thông ít nhất 60 ngày làm việc trước ngày giấy phép hết hạn.
- Cục Viễn thông tiếp nhận, xem xét và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ hồ sơ trong 05 ngày làm việc.
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mới giấy phép cho doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối cấp phép, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp biết.

Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện Doanh nghiệp
Tổ chức nước ngoài
Tổ chức,đoàn thể
Phí 0
Lệ Phí
Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại theo Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
- Cấp mới: mức thu 1.000.000 VNĐ/giấy
Thành phần hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13)
d) Điều lệ của doanh nghiệp;
đ) Văn bản xác nhận vốn pháp định theo (Quy định tại khoản 2 hoặc khoản 4 Điều 13 Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013);
e) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép;
g) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép;
h) Văn bản cam kết thực hiện giấy phép.
Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ bản gốc và 04 bộ bản sao)
2. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13)
c) Điều lệ của doanh nghiệp;
d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép;
đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép;
3. Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ bản gốc và 04 bộ bản sao).

Yêu cầu - điều kiện Doanh nghiệp được cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 23a Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 ngoại trừ quy định “doanh nghiệp không đang trong quá trình chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành”, có xem xét việc tuân thủ quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được cấp mới và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông.
Căn cứ pháp lý
Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phân loại dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp phép kinh doanh dịch vụ Viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

Kết quả thực hiện Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (bao gồm Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông).
Biểu mẫu đính kèm  - Mẫu số 01.doc  -  Tải file
 - Mẫu số 04.doc  -  Tải file
 - Mẫu số 05.doc  -  Tải file
 - Mẫu số 06.doc  -  Tải file
 - Mẫu số 07.doc  -  Tải file
Liên hệ hướng dẫn Cục Viễn thông
Địa chỉ: Tòa nhà Cục Viễn Thông, 68 đường Dương Đình Nghệ
Điện thoại: 02439436608
Email: vnta@mic.gov.vn
Website: http://vnta.gov.vn